GIỚI THIỆU VỀ BÀI THI VERSANT ENGLISH PLACEMENT TEST
Versant English Placement Test VEPT là bài thi tiếng Anh quốc tế trong hệ thống các chứng chỉ đánh giá ngôn ngữ Versant của Pearson. Hệ thống và công nghệ khảo thí ngôn ngữ Versant của Pearson qua hơn 20 năm đã dành được sự công nhận và tin tưởng của hàng trăm tập đoàn quốc tế và tổ chức giáo dục uy tín trên thế giới. Một số tên tuổi lớn có thể kể đến như: Amazon, Deloitte, Nikkei, Rakuten, TDK, NEAS (Úc), Navitas, The City University of New York, Illinois State University, Oregon State University, University of New South Wales, Study Group, …
Chứng chỉ Versant English Placement Test được xây dựng dựa trên thang điểm năng lực tiếng Anh toàn cầu Global Scale of English (GSE) do Pearson thiết kế, là bộ chuẩn năng lực tiếng Anh quốc tế 4 kỹ năng nhằm đánh giá khả năng sử dụng ngoại ngữ tiếng Anh cho các mục đích thực tế trong cuộc sống (học tập, công việc, giao tiếp).
Bài thi bao gồm 81 câu hỏi với 9 phần thi, đánh giá trình độ tiếng Anh bốn kĩ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết. Điểm mỗi kĩ năng sẽ bao gồm điểm của nhiều phần thi. Bài thi cấp chứng chỉ VEPT được thực hiện hoàn toàn trên máy tính và chấm điểm bằng công nghệ AI.
VEPT được chia thành 6 cấp độ tương ứng với 6 cấp độ từ A1 đến C2 của khung năng lực ngoại ngữ châu Âu, có cấu trúc nhất quán giữa các cấp độ, câu hỏi có tính kết nối và mở rộng xuyên suốt các cấp độ, nên bài thi VEPT phù hợp với các cấp cấp độ đào tạo đại học Việt Nam.
CẤU TRÚC BÀI THI VEPT
|
Phần |
Nhiệm vụ |
Số câu |
|
A |
Đọc thành tiếng |
2 |
|
B |
Lặp lại |
16 |
|
C |
Đặt câu |
10 |
|
D |
Hội thoại |
12 |
|
E |
Đánh máy |
1 |
|
F |
Hoàn thành câu |
20 |
|
G |
Viết lại nội dung |
16 |
|
H |
Viết lại đoạn |
3 |
|
I |
Tóm tắt và nêu ý kiến |
1 |
|
|
Tổng |
81 |
Phần A: Đọc thành tiếng
Trong phần thi Đọc thành tiếng, thí sinh được yêu cầu đọc thành tiếng hai đoạn văn ngắn, mỗi đoạn một lần. Thí sinh có 30 giây để đọc mỗi đoạn văn. Các văn bản được hiển thị trên màn hình máy tính.
Ví dụ: Australia is a very large country. It is the sixth largest country in the world. It is also a continent and is sometimes called the ‘island continent’. It is surrounded by two oceans. Most of Australia is a desert so it is very flat and dry, but it also has rain forests and mountains. It is home to many different kinds of animals.
Phần B: Lặp lại
Trong phần thi này, thí sinh được yêu cầu lặp lại các câu mà họ nghe được đúng nguyên văn. Các câu được trình bày cho thí sinh theo thứ tự gần đúng với độ khó tăng dần. Các câu có độ dài từ 3 đến 15 từ và được nói theo phong cách hội thoại.
Ví dụ:
1. He’s a great teacher.
2. It’s not too late to change your mind.
3. People know how easy it is to get lost in thought.
Phần C: Xây dựng câu
Đối với phần thi Xây dựng câu, thí sinh nghe ba cụm từ ngắn và được yêu cầu sắp xếp lại chúng để thành một câu. Các cụm từ được trình bày theo thứ tự ngẫu nhiên (không kể thứ tự từ ban đầu) và thí sinh nói một câu hợp lý và đúng ngữ pháp gồm chính xác ba cụm từ đã cho.
Ví dụ:
1. my boss / to London / moved
2. of your family / any pictures / do you have
3. to their leader / listened carefully / the young men
Phần D: Hội thoại
Trong phần thi Hội thoại, thí sinh nghe một cuộc hội thoại giữa hai người nói, thường bao gồm ba câu ngắn. Ngay sau cuộc hội thoại, giọng của giám khảo đặt câu hỏi về khả năng hiểu và thí sinh trả lời câu hỏi bằng một từ hoặc cụm từ ngắn.
Ví dụ:
Người nói 1: Congratulations on graduating!
Người nói 2: Thanks! It was a lot of work.
Người nói 1: I know. You deserve a party.
Câu hỏi: Why does the man deserve a party?
Phần E: Đánh máy
Bài thi VEPT có bao gồm một phần thi đánh máy kiểm tra tốc độ và độ chính xác và phần này không tính vào điểm bài thi. Trong phần thi Đánh máy, thí sinh nhìn thấy một đoạn văn ở đầu màn hình máy tính và có 60 giây để nhập đoạn văn chính xác như đã xuất hiện vào một ô ở cuối màn hình.
Ví dụ: Many people do not like public speaking. They are afraid to speak in front of a large group of people. There are many ways to get better at public speaking. First, it is good to know the room. You should know where to stand and where to set up your computer. Second, it is important to know the audience. If you greet some people as they arrive, you will feel more comfortable because you will be familiar with them. Lastly, you need to be prepared. You should practice your speech as much as you can and revise it if necessary.
Phần F: Hoàn thành câu
Trong phần thi này, thí sinh đọc một câu còn thiếu một từ và cung cấp một từ thích hợp để hoàn thành câu. Các thí sinh có 25 giây cho mỗi câu hỏi. Trong thời gian này, thí sinh phải đọc và hiểu câu, lấy một mục từ vựng để hoàn thành câu, và đánh máy từ vào hộp văn bản được cung cấp. Các câu có độ dài từ 5 đến 25 từ.
Ví dụ:
1. Her favorite hobby is __________. She has so many books.
2. He arrives __________ and is often the first one here.
3. I asked a coworker to take over my __________ because I wasn’t feeling well.
Phần G: Viết chính tả
Trong phần thi Viết chính tả, thí sinh nghe một câu và họ phải đánh máy câu đó chính xác như những gì họ nghe được. Thí sinh có 25 giây để đánh máy mỗi câu. Các câu được trình bày theo thứ tự gần đúng với độ khó tăng dần. Các câu có độ dài từ 3 từ đến 14 từ.
Ví dụ:
1. I’ll see you on Thursday.
2. How long can I keep this book?
3. She apologized to all her friends several times.
Phần H: Viết lại đoạn văn
Trong phần thi này, thí sinh được yêu cầu đọc một văn bản, và sau đó viết những gì họ có thể nhớ từ văn bản. Một đoạn văn ngắn được trình bày trong 30 giây, sau đó đoạn văn đó biến mất và thí sinh có 90 giây để viết lại nội dung của đoạn văn bằng văn bản. Các đoạn văn có độ dài từ 45 đến 65 từ.
Ví dụ: Robert went to a nice restaurant for dinner. When the waiter brought the bill, Robert reached for his wallet, but it wasn't in his pocket. He remembered having his wallet when he came into the restaurant. The waiter looked around the floor near his table. He found the wallet under the table.
Phần I: Tóm tắt và nêu ý kiến
Trong phần thi này, các thí sinh được cung cấp một đoạn văn. Họ có 18 phút để đọc đoạn văn, viết tóm tắt quan điểm của tác giả trong 25 đến 50 từ và đưa ra ý kiến của riêng mình về chủ đề được trình bày trong đoạn văn với tối thiểu 50 từ.
Ví dụ:
Some children grow up in a big city while other children grow up in the countryside. Childhood experiences can be very different depending on where a person is raised. Although the countryside can be more peaceful than a big city, it is better for children to grow up in a big city.
Children who grow up in a big city have more opportunities. If a child wants to sing, dance, or play a musical instrument, he or she can easily find different teachers or clubs. A child who is interested in sports has a lot of sports to choose from. In addition, most big cities have excellent museums, zoos, art galleries, and libraries. Therefore, children can spend their evenings, weekends, and summers learning about many different subjects. By experiencing a wide range of activities, children will be able to find out what they like and maybe find a special interest.
Children can develop a world view in a big city. In big cities, there are people from many different backgrounds. It is good for young people to meet people from different cultures. It prepares them for the real world. They can learn ideas or opinions that are different from the ones they are used to. By meeting people from all over the world, a big city helps children to understand how different people communicate. When faced with a problem, a big city child is more likely to consider many different solutions.
Some people do not like big city life, but it has more opportunities and more culture than life in the countryside. Living in a big city is a great way to prepare children for the real world.
Write a short summary of the author’s opinion in 25-50 words. Do not copy.
Write your opinion. Do you agree or disagree with the author? Why? Write at least 50 words. Try to use your own ideas.
